Showing posts with label Autocad. Show all posts
Showing posts with label Autocad. Show all posts

Wednesday, December 3, 2014

Command : Sphere

Các tham số:
Current wire frame density: ISOLINES=4
Specify center point of sphere: Xác định tâm
Specify radius of sphere or [Diameter]: Xác định tâm bán kính hoặc đường kính.

Saturday, November 15, 2014

Lệnh Dtext

Lệnh Dtext cho phép nhập các dòng chữ vào trong bản vẽ từ bàn phím
Justify/Style/ : chọn điểm canh lề trái
Height: Chiều cao dòng text
Rotation angle: Độ nghiêng dòng chữ
Text: nhập dòng text từ bàn phím
Text : tiếp tục nhập text hoặc enter để kết thúc lệnh

Lệnh Ucsicon

Tên nhập tắt: UCS
Lệnh UCS cho phép ta rời và quay hệ toạ độ, có nghĩa là tạo hệ toạ độ mới
Origin/ Zaxit / 3point/ Entity/View/X/Y/Z/Previous/Restore/Save/Del/?/

Vẽ phác thảo bằng tay - Lệnh Sketch

Lệnh Sketch dùng để vẽ phác thảo bằng tay
Record increment: Nhập giá trị bước tăng mỗi đoạn vẽ
Sketch Pen Exit Quit Record Erase Connect : Đáp chữ hoa của các lựa chọn

Tuesday, November 11, 2014

Lệnh Mirror

Dùng để vẽ các chi tiết có tính đối xứng.
    Tools\Sketch Tools\Mirror 
       Chọn đường tâm và các đối tượng lấy đối xứng sau đó sử dụng lệnh Mirror

      Lệnh Line

      Dùng để vẽ đoạn thẳng. 
      •  Tools\Sketch
        Entities\Line 
        Khi vẽ con chuột có hình cây bút.

      Monday, November 3, 2014

      Lệnh Measure

      Lệnh measure dùng để chia các đối tượng thành các đoạn có chiều dài cho trước bằng nhau
      Tên nhập tắt: Me
      Select object to measure : chọn đối tượng cần chia
      / Block: nhập chiều dài mỗi đoạn

      Wednesday, October 15, 2014

      Tạo khung nhìn tĩnh – Lệnh Vports

      Lệnh Vports dùng để phân chia màn hình thành nhiều khung nhìn , các khung nhìn này có kích thước cố định nên còn gọi là khung nhìn tĩnh. Vports chỉ thực hiện khi biến Tilemode=1.
      Command: Vports
      Save/Restore/Delete/Join/Single/?/2<3>/4: Lựa chọn hoặc đáp Enter
      Tối đa trên màn hình ta tạo được 16 khung nhìn. Trong các khung nhìn được tạo chỉ có một khung nhìn là hiện hành. Ta chỉ thực hiện được các lệnh Acad trong khung nhìn hiện hành. Muốn cho khung nhìn nào la hiện hành ta đưa mũi tên vào khung đó và nhấn phím chon (phím trái của chuột ) , khi đó trên khung nhìn này sẽ xuất hiện hai sợi tóc và con chạy(cursor). Khung nhìn hiện hành có đường viền đậm hơn các khung nhìn khác.

      Save: Ghi cấu hình khung nhìn với một tên ( tối đa 31 ký tự)
      ?/Name for new viewport configuration : tên khung nhìn hoặc đáp ? nếu muốn liệt kê các cấu hình khung nhìn đã có ) Nếu ta đáp ? sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:
      Viewport configation (s) to list<*>: Nhập vào tên cấu hình khung nhìn hoặc enter
      Restore : Gọi lại tên cấu hình khung nhìn đã ghi
      ?/Name of viewport configuration to restore : Tên cấu hình cần gọi
      Delete: Xoá một cấu hình khung nhìn đã ghi
      Join: Kết hợp khung nhìn hiện hành với một khung nhìn khác với điều kiện là hai khung tạo thành một hình chữ nhật . Khi đáp J xuất hiện dòng nhắc phụ:
      Select dominant viewport<>: Chọn khung nhìn chính
      Select viewpoint to join: Chọn khung nhìn cần kết hợp
      Single: Chuyển khung nhìn hiện hành thành khung nhìn duy nhất trên màn hình
      ?: Liệt kê các cấu hình khung nhìn đã đặt tên
      2 Chia khung nhìn hiện hành thành 2 khung nhìn nhỏ hơn, khi đáp 2 xuất hiện dòng nhắc :
      Horizontal / : hai khung nhìn thẳng đứng hoặc nằm ngang
      3. Chia khung nhìn hiện hành thành 3 khung nhìn nhỏ , khi đáp 3 xuất hiện dòng nhắc phụ :
      Horizontal/ Vertical/ Above/Below/ Left/ < right>
      Horizontal: Ba khung nhìn nằm ngang
      Vertical: Ba khung nhìn thẳng đứng

      Above: Một khung nhìn lớn phía trên , 2 khung nhìn nhỏ ở dưới
      Below: Một khung nhìn lớn ở dưới , hai khung nhìn nhỏ ở trên
      Left: Một khung nhìn lớn bên trái , 2 khung nhìn nhỏ bên phải
      Right: Một khung nhìn lớn bên phải , hai khung nhìn nhỏ bên trái
      Chia khung nhìn hiện hành thành 4 khung nhìn bằng nhau
      Ta có thể tạo các khung nhìn từ hộp thoại Tiled Viewport Layout ( lựa chọn Layout… từ Pull down menu View cho phép ta chọn các dạng cấu hình khung nhìn khác nhau .
      Kết hợp giữa hai lệnh Vports và Vpoint ta có thể quan sát mô hình với các điểm nhìn khác nhau , tuy nhiên các hình ảnh này khi in chỉ hiện lên hình ảnh khung nhìn hiện hành . Muốn in toàn bộ các hình chiếu ta phải tạo khung nhìn động( Floating Vports- lệnh Mview).

      Tính toạ độ điểm ( Lệnh ID)

      Lệnh ID thông báo cho ta biết toạ độ của một điểm trên h́nh vẽ
      Point: (Chọn điểm cần xác định toạ độ)
      Autocad thông báo toạ độ như sau X= nn.nnn, Y= nn.nnnn,Z=nn.nnnn

      Sunday, October 12, 2014

      KB sử dụng khối

      - K/N: Khối là một tập hợp các đối tượng được nhóm thành 1  khi đã tạo thành khối ta có thể chèn kín là các bản vẽ hiện thời hoặc ở các bản vẽ khác, cũng có thể thay đổi kích thước hoặc tỉ lệ.
      1. KB khối (âp dụng tại bản vẽ hiện thời).
      - Yêu cầu: Tạo trước các đôi tượng
      - Vào Draw ® Mark ® Block (B) ® cöa sæ.
      + Name: Đặt tên
      + Dick point: Xác định điểm chèn.
      + Section objects: Chọn các đối tượng ừân tụ thành khôi.
      • Letain: Giữ nguyên
      • Convert: Biến thành khối.
      • Delete: Loại bỏ.
      2. Ghi khối thành file (Áp dụng khi chèn ở nhiều bản vẽ khác nhau).
      - W : Cửa sổ
      + Sourse: Chọn nguồn ghi khối
      • Block: Lấy từ nguồn hiện thời đã khai báo trên bản vẽ.
      • Enterria: Ghi cả bản vẽ thành 1 khối.
      • Objects: Chọn lại các khối cần ghi khối.
      ® Đặt tên cho khối vào dòng file name ® OK.
      3. Cách chèn khối ra bản ve
      - Insert ® Block (I ) ® cöa sæ
      + Name: Chọn tên khối (brow chọn từ file đã ghi).
      + Insection point: xác định điểm cìen.
      + Scale: Tỉ lệ chèn (x, y, z)
      + Angle: Góc xoay
      ® OK.
      W
      C õ: re: mịn

      Saturday, March 15, 2014

      Đối xứng ba chiều _ Mirror3D

      Tạo vật liệu cho mô hình

      Định nghĩa vật liệu trong AutoCAD
      Tạo vật liệu khi render._Rmat




      Lệnh Mline

      Lệnh ML dùng để vẽ các đường song song
      Tên nhập tắt: ML
      Justification / scale/ style/ : S
      Scale: Nhập khoảng cách giữa hai bên đường Mline
      Justification / scale/ style/ : J
      Top/Zero/Bottom: Top
      Justification / scale/ style/ : s
      Sty1e=standard

      Saturday, December 14, 2013

      Lệnh Mledit

      Lệnh Mledit dùng để hiệu chỉnh đường Mline. Có 12 cách khác nhau để hiệu chỉnh đường Mline. Các cách này chia làm 4 nhóm: giao điểm ( Crosses ), nối chữ T (tees) ,
      Góc ( corners ) và cắt (cuts).
      Select first mline: Chọn đường Mline thứ nhất – ML1
      Select second mline: Chọn đường Mline thứ hai – ML2
      Select first mline: Chọn đường Mline thứ nhất cho cặp kế tiếp hoặc Enter

      Sunday, November 3, 2013

      Tạo đường bao khuất _ Solprof


      + tilemode = 0 (Enter)
      + Mspace (Enter)

      + Solprof : Not a solid! No solids selected! (không phải la solid) Display hidden profile lines on separate layer? [Yes/No] : Y Tạo nét khuất và nét thấy nằm trên 2 block khác nhau else chỉ có lớp đường bao thấy xung quanh solid (dùng để lấy đường bao).
      Project profile lines onto a plane? [Yes/No] :Y Chiếu lên mặt phẳng // màn hình đi qua gốc của UCS hiện hành else các đường bao giữ nguyên trạng thái 3D.
      Delete tangential edges? [Yes/No] : Xoá các cạnh tiếp xúc(hình vẽ)

      Sunday, March 15, 2009

      Quản lý ký hiệu hệ toạ độ _ ucsicon


      Các tham số:
      - On: Làm hiện ký hiệu hệ toạ độ
      - Off: Làm tắt ký hiệu hệ toạ độ
      Noorigin: Ký hiệu hệ toạ độ luôn đứng tại một chỗ mặc định
      Origin: Ký hiệu hệ toạ độ di chuyển hệ toạ độ di chuyển theo gốc hệ độ
      All: Quản lý hệ toạ độ như nhau tại các cửa sổ màn hình (vports)

      Command:3f(3dface)

      Các tham số:
      Specify first point : Xác định điểm đầu của diện che mặt( có thể chọn 3 điểm)
      Invisible: Ẩn cạnh của 3dface. (với biết splframe = 0) thực hiện trước khi tạo cạnh của một diện.(tức là dùng tham số I trước khi xác định điểm đầu của 1 cạnh)

      Các nét vẽ không có độ cao z khác nhau


      Trong AutoCAD có một số đối tượng phẳng không có toạ độ z khác nhau, đó là pline, rectangle, arc, circle, polygon, ellipse, trace, donut, solid. Tức là một khi đã vẽ được một điểm vào một nơi, thì các điểm còn lại có cùng toạ độ z với đầu tiên đó, cho dù có bắt vào điểm bất kỳ nào trong không gian.
      Ví dụ dưới đây minh hoạ cho đặc điểm đó. Muốn vẽ hình chiếu của hình chữ nhật xiên phía dưới, ta dùng tham số . Xy để vẽ hình chiếu của điểm 1 lên một mặt phẳng cách mặt phẳng đi qua điểm 2 là 50. Sau đó chỉ việc bắt điểm trực tiếp vào điểm 2, đỉnh kia của hình chữ nhật chiếu sẽ có cùng toạ độ z=50 như đỉnh đầu tiên.

      Đường song song (Multi Line)

      Lệnh Mline
      Nhập toạ độ các điểm Close: đóng kín
      Justifcation: Chọn tiếp điểm trên đường Mline
      Scal: Tỷ lệ khoảng cách giữa các đường đơn
      Style: Kiểu đường Mline

      Đa giác đều (Polygon)

      Lệnh Polygon
      Nhập số cạnh
      Edge: Biết một cạnh
      Iscribed in Circle: Biết đường tròn ngoại tiếp
      Circumscribed abount Circle: Biết đường tròn nội tiếp.